1. DẪN NHẬP - BIẾT MÌNH VÀ LÀM CHỦ BẢN THÂN

[ Điểm đánh giá5/5 ]1 người đã bình chọn
Xem: 7133 | Cật nhập: 5/7/2014 8:34:42 PM | RSS

DẪN NHẬP

1. Tiếp cận vấn đề

Zidane, tuyển thủ bóng đá của Pháp, khi bị đối phương sỉ nhục trên sân cỏ, đã húc đầu vào ngực của người ấy.

Hành vi này là hành vi nhân bản hay thiếu nhân bản? Tại sao? Có người coi cử chỉ ấy là cách thức hữu hiệu nhất để bảo vệ danh dự của một con người. Vì thế, nó là một cử chỉ nhân bản?

Có người coi cử chỉ ấy là cách thức nhất thời để thỏa mãn bản năng thú tính nơi con người. Vì thế, nó là một cử chỉ khiếm nhã thiếu nhân bản? Còn bạn, bạn nghĩ thế nào? Đó là hành vi nhân bản hay thiếu nhân bản? Theo bạn, nhân bản nghĩa là gì? Và giáo dục nhân bản là gì?

2. Nhân bản là gì ?

Nhân là người – bản là gốc. Nhân bản là tính chất căn bản của một con người, thiếu tính chất này bạn không còn là người đích thực. Vậy đâu là tính chất căn bản hay bản chất của con người?

Có nhiều học thuyết khác nhau về bản chất của con người; chẳng hạn đối với thuyết duy lý thì con người là con vật có lý trí, đối với thuyết duy xã hội thì con người chỉ là sản phẩm của xã hội, thuyết hiện sinh thì con người là hữu thể độc đáo.

Mỗi học thuyết nhấn mạnh một khía cạnh của con người và giản lược con người vào khía cạnh ấy. Tuy nhiên, con người đâu chỉ có lý trí mà còn có thể xác-tình cảm-quan hệ xã hội, đâu chỉ có sinh hoạt nội giới mà còn có sinh hoạt ngoại giới, đâu chỉ có hướng nội và hướng ngoại mà còn có hướng thượng nữa. Vì thế, các nền nhân bản được xây dựng trên các học thuyết đều có giới hạn của nó.

Theo đức tin Kitô giáo, con người được dựng nên giống hình ảnh của Thiên Chúa. Do đó, con người không chỉ có khả năng hiểu biết và yêu mến, mà còn có tính linh thánh và xã hội giống như Ngài. Vì đức tin đem lại cho chúng ta một cái nhìn hoàn hảo và toàn diện về con người, với đủ các chiều kích thể xác , tinh thần , xã hội và tôn giáo, nên nhân bản Kitô giáo có đủ khả năng giúp chúng ta nhận biết và thể hiện mình một cách trọn vẹn. Vì con người được dựng nên giống hình ảnh của Chúa, cho nên càng biết Chúa, con người càng biết mình. Chính vì thế, thánh Augustino đã khẩn cầu:

Lạy Chúa,

Xin cho con biết Chúa,

Và xin cho con biết con.

(Thánh Augustino)

3. Giáo dục nhân bản là gì?

Giáo dục = education (e, ex = xuất, ra + ducere = kéo, dẫn ra, nhận ra, khám phá ra, phát hiện ra).

Giáo dục nhân bản là giúp một người khám phá ra sự thật của chính mình, khám phá ra cái tôi hiện tại của mình với những khả năng và yếu đuối, nhu cầu và động lực thúc đẩy mình hành động.

Giáo dục nhân bản là giúp một người: biết mình trong chiều sâu của họ, biết mình và đánh giá mình một cách khách quan và tích cực, nhờ đó họ có được lòng tự trọng. Chỉ khi tự trọng, người ấy mới có thể tôn trọng người khác và thiết lập tương giao lành mạnh với người khác.

Giáo dục nói chung và giáo dục nhân bản nói riêng là một hoạt động lâu dài; nghĩa là không phải một sớm một chiều mà ta có thể biết rõ bản thân trong chính chiều sâu của nó, cũng không phải học xong lớp nhân bản là chúng ta nghiễm nhiên trở thành người có nhân cách bởi chúng ta không ngừng phải khám phá và làm chủ bản thân trong suốt cuộc đời.

I. BIẾT MÌNH VÀ LÀM CHỦ BẢN THÂN

1. Biết mình và đánh giá mình cách khách quan và tích cực

Tầm quan trọng của việc biết mình

Tôi là ai? Tôi hiểu và giải thích về chính mình như thế nào? Điều này hết sức cần thiết và quan trọng vì nó quyết định hướng đi, chất lượng sống, thái độ và các mối quan hệ của ta. Sự thật trọn vẹn về chính mình giải thoát ta khỏi thái độ tiêu cực như xấu hổ hay thù ghét bản thân, đồng thời giúp ta nhận những giá trị tích cực của bản thân; khỏi sự lừa dối chính mình là nền tảng cho thái độ giả hình, đồng thời giúp ta hội nhập giữa cái tôi bí mật ở bên trong với cái tôi biểu lộ ra ở bên ngoài và ngày cảng trở nên người thật và tròn đầy hơn. Nó cho ta cái nhìn thành thực và lành mạnh về bản thân; cái nhìn này ảnh hưởng tới thái độ và ảnh hưởng đến các mối quan hệ của ta, thay vì tập trung vào chính mình hay lấy mình làm trung tâm để rồi phòng thủ hay đối phó, ta sẽ thân thiện và cởi mở hơn.

Nhận thức về bản thân hay căn tính (identity) được hình thành trong nhiều năm và xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau; chẳng hạn từ những thông tin trên hộ chiếu của ta, những danh hiệu mà ta đạt được, những gì ta nghĩ, những tài năng ta có, những việc ta làm được, những nhiệm vụ ta đang thi hành, những vai trò ta đang đảm nhận, những kinh nghiệm ta tích lũy được, những gì những người khác nghĩ hay mong đợi về ta, vv… Tất cả chỉ là những bảng chỉ đường chứ không làm nên căn tính của ta; trên mỗi chặng đường, ta vẫn là ta (tính liên tục hay sự kiên định) với bản sắc riêng (tính duy nhất hay riêng biệt) và giá trị cá nhân (nhận thức và đánh giá tích cực về bản thân: lòng tự trọng).

Chúng ta thường nhầm lẫn về chính mình vì ảnh hưởng của những người thân trong gia đình, lịch sử và văn hóa của xã hội, phê bình của người khác, kinh nghiệm của bản thân, lôi cuốn của thần tượng, hấp dẫn của dáng vẻ bề ngoài… Trong trường hợp những yếu tố này đột nhiên bị thay đổi hay biến mất như khi ta phải định cư ở một nơi khác, đổ vỡ trong hôn nhân, thất bại trong công ăn việc làm, mắc bệnh nan y, nghỉ hưu… thì cái nhìn về chính mình hay căn tính có nguy cơ bị sụp đổ. Lúc bấy giờ, ta không biết mình là ai, ta cảm thấy không còn là mình nữa, cảm thấy bị đánh giá thấp và trống rỗng đến độ cần phải được lấp đầy bằng mọi thứ như thức ăn, điện tử, âm nhạc, thần tượng, thậm chí cả thuốc phiện.

Chúng ta chỉ lấy lại được sự cân bằng khi hiểu rằng: a/ thay đổi là thành phần của cuộc sống, không thể tránh khỏi; b/ quan trọng nhất cái ta là (being), chứ không phải cái ta có (having) hay cái ta làm (doing); c/ xây dựng lòng tự trọng bằng cách nhận thức đúng đắn và đánh giá tích cực về bản thân. Muốn thế, phải phá vỡ “cơ chế xây vòm” hay “chiến lược đối phó” như đào thoát, đền bù, phóng chiếu … để rồi hồi tâm và trở về với Chúa, lắng nghe tiếng Chúa và đón nhận kinh nghiệm làm con: “Đây là con yêu dấu của Ta, Ta hài lòng về Người” (Mt 3,16).

Những cách thức giúp ta khám phá bản thân

a/ Biết mình nhờ nhận xét về mình hay “soi gương”.

Chỉ mình bạn mới có thể biết bạn mà thôi. Để biết mình, bạn thử trả lời 10 câu trắc nghiệm về sự hài lòng về bản thân đăng trên tạp chí Khoa học và Đời sống năm 1991. Xin trả lời có hoặc không.

1. Bạn có muốn được sinh lại hay khởi sự lại từ đầu không?

2. Bạn có sở thích không?

3. Khi công việc không suông sẻ, bạn có nói “việc này chỉ có thể xảy ra với mình thôi” không?

4. Bạn có vui khi biết có người ghen tị với mình không?

5. Bạn có tự ái và đau khổ, khi ai đó nhận xét bạn chỉ là người nhạt nhẽo và không có thiện cảm chăng?

6. Bạn có tìm được sự an ủi nào, khi chuyện không vui xảy ra với bạn hoặc bạn bè của bạn không?

7. Bạn có buồn vì tin chắc công việc nào đó sẽ tiến hành tốt hơn nếu mình không tham gia chăng?

8. Bạn thường muốn trúng số với số tiền lớn chăng?

9. Tim của bạn có đập nhanh hơn, khi bạn biết người thân

hoặc bạn bè mua sắm nhiều thứ quý giá hơn không?

10. Bạn có thích phát biểu, khi có đông người nghe không?

Đáp án:

Câu 1: trả lời có: 4 điểm, trả lời không: 16 điểm.

Câu 2: -----------: 18 điểm, ------------------: 5 điểm.

Câu 3: ------------: 6 điểm, ------------------: 12 điểm.

Câu 4: ------------:16 điểm, ------------------: 2 điểm.

Câu 5: ------------: 3 điểm, ------------------: 12 điểm.

Câu 6: ------------:18 điểm, ------------------: 5 điểm.

Câu 7: ------------: 2 điểm, ------------------: 16 điểm.

Câu 8: ------------: 4 điểm, ------------------: 20 điểm.

Câu 9: ------------: 1 điểm, ------------------: 12 điểm.

Câu 10: -----------: 16 điểm, ------------------: 3 điểm.

  • Hơn 120 điểm: bạn rất hài lòng về mình, nhưng thiếu tinh thần tự phê và khả năng đánh giá thực tế. Hãy xem xét và đánh giá lại bản thân nhờ bạn bè và người thân.
  • Từ 60 – 120 điểm: bạn có đủ tự tin vào khả năng của mình, nhưng không nên tự mãn.
  • Dưới 60 điểm: bạn không hài lòng với chính mình. Hãy lấy lại lòng tin vì có thể bạn chưa đánh giá đúng bản thân.

b/ Biết mình nhờ nhận xét của người khác

Chỉ bạn mới có thể biết mình nhưng cái nhìn của bạn về mình có thể chủ quan; do đó, bạn có thể nhờ người khác cho biết nhận xét của họ về mình. Mỗi người có 3 phiếu: bạn hãy giữ lại cho mình một phiếu, hai phiếu còn lại bạn hãy trao cho hai người bạn thân để họ nhận xét.

  • Bạn hãy liệt kê 3 giá trị (3 ưu điểm hay 3 đức tính) nổi bật của mình, theo thứ tự từ đức tính nổi bật nhất xuống đức tính ít nổi bật hơn.
  • Bạn cũng hãy làm như thế cho những người đã tín nhiệm bạn và nhờ bạn nhận xét, sau đó chuyển các phiếu ấy lại cho chủ nhân.
  • Bạn đối chiếu phiếu của mình với hai phiếu còn lại, xem đức tính nào trùng lắp và trùng lắp mấy lần.
  • Tổng hợp cả 3 phiếu, bạn có được mấy đức tính nổi bật: 1 – 3, 4 – 6, 7 – 9?

Đáp án:

  • Nếu có từ 1 - 3, bạn nhận biết đầy đủ và đánh giá khách quan về bản thân; con người bạn thật rõ ràng và trong sáng.
  • Nếu có từ 4 - 6, bạn chưa biết rõ và đánh giá đầy đủ lắm về bản thân, cần bổ túc nhờ nhận xét của người thân.
  • Nếu có từ 7 - 9, có những đức tính bạn thấy nơi mình nhưng người khác lại không thấy, hãy xem lại khả năng bộc lộ của bạn; ngược lại, có những đức tính người khác thấy mà bạn lại không thấy, dường như bạn đã không đánh giá mình đúng mức.

c/ Biết mình nhờ khoa học tâm lý: trắc nghiệm tâm lý

Biết mình nhờ hệ thống René Le Senne:

Hệ thống René Le Senne là hệ thống do hai nhà tâm lý học Hà Lan: Haymans và Wierma đã soạn ra, gồm 60 câu hỏi, để nghiên cứu tính tình của 2.523 người. Sau khi phân tích và tổng hợp kết quả. Hai ông nhận thấy tính tình của một người bị chi phối bởi 3 yếu tố đơn giản:

Hưởng năng (phản ứng P: nhanh, S: chậm).

Cảm năng (E: đa cảm, nE: lạnh cảm).

Hoạt năng (A: năng động, nA: thụ động).

Dựa vào 3 yếu tố này, Gs René Le Senne triển khai thành hệ thống tám loại tính tình như sau:

KÝ HIỆU

TÁM LOẠI TÍNH TÌNH

XU HƯỚNG CHÍNH

EAS

hiếu hoạt

hoạt động

EAP

đam mê

bền chí

EnAS

đa tình

thâm trầm

EnAP

duy cảm

thích giải trí

nEAS

lãnh đạm

nguyên tắc

nEAP

đa huyết

thành công

nEnAS

vô tình

cầu an

nEnAP

nhu nhược

hưởng thụ

Ngoài ba yếu tố trên, ngày nay người ta còn lưu ý đến hai yếu tố nữa ảnh hưởng trên tính tình; đó là giáo dụcmôi trường sống.

Biết mình nhờ tâm lý Cửu loại (Enneagram)

Tâm lý Cửu loại là một lý thuyết tâm lý giúp ta khám phá ra con người của mình và sống hạnh phúc với những gì mình đang có. Những gì mình đang có là món quà quý giá nhưng nó cũng có mặt trái và mặt phải của nó. Tâm lý Cửu loại được phác họa như một vòng tròn chia làm 9 phần đều nhau biểu thị 9 loại cá tính khác nhau.

Trước khi tìm hiểu kỹ lưỡng hơn về Tâm lý Cửu loại, chúng ta sẽ làm trắc nghiệm RHETI (Riso – Hudson Enneagram Type Indicator) của Riso – Hudson.

Bài làm ở nhà

Học viên làm trắc nghiệm với mục đích khám phá bản thân. Vì thế, không nhất thiết bạn phải chọn câu đúng hay câu tốt, nhưng chọn câu phản ánh đúng bản thân của bản thân trong hiện tại.

Vài điều cần biết trước khi làm bảng trắc nghiệm RHETI:

  • Muốn tìm ra con số cá tính chính xác của mình, chúng ta phải rất thành thực.
  • Có những câu trắc nghiệm đề nghị không đúng với bạn trăm phần trăm, nhưng xin bạn chọn câu gần đúng nhất, và cố gắng làm đủ 144 câu, không bỏ qua câu nào.
  • Mỗi câu trắc nghiệm có hai phần: a và b, bạn chọn một trong hai. Cuối mỗi phần a hoặc b, có những chữ (A), (B), (C), (D), (E), (F), (G), (H), (I). Xin bạn ghi số điểm theo các mẫu tự này.

Ví dụ:

  • Trong câu 1, nếu bạn chọn phần a thì bạn được một điểm (E) (bạn có thể dùng một cái gạch thẳng đứng để làm dấu), nếu chọn phần b thì bạn được một điểm (B).
  • Trong câu 2, nếu bạn chọn phần a thì bạn sẽ được một điểm (G), nếu chọn phần b thì bạn được một điểm (A).

Số điểm theo các mẫu tự này sẽ xác định số cá tính chính và các số cá tính tùy thuộc khác một cách khá chính xác.

(A)..................................................................

(B)..................................................................

(C)..................................................................

(D)..................................................................

(E)..................................................................

(F)..................................................................

(G)..................................................................

(H)..................................................................

(I)...................................................................

Số cá tính nào cũng có điểm tiêu cực và tích cực. Về phương diện lý thuyết, không có số nào giá trị hơn số khác. Hơn nữa, con số chính thức của mỗi người còn có các số “cánh” chi phối… Do đó, dù bạn thuộc về số nào, xin cứ an tâm!

Bây giờ xin bạn bắt đầu cuộc hành trình khám phá chính mình thật thú vị!

BẢNG TRẮC NGHIỆM RHETI

1. a. Tôi là người lãng mạn và giàu tưởng tượng (E).

b. Tôi là người có óc thực tế (B).

2. a. Tôi thích đương đầu với những chống đối (G).

b. Tôi thích tránh né những chống đối (A).

3. a. Tôi là người hấp dẫn, có tham vọng và tài ngoại giao (C).

b. Tôi là người ngay thẳng, trọng hình thức và lý tưởng (D).

4. a. Tôi thích được chú ý và có cảm xúc mạnh (H).

b. Tôi thích tự phát và ham vui (I).

5. a. Tôi là một người hiếu khách và thích có những bạn mới (F).

b. Tôi là người kín đáo và không mấy hòa đồng với người khác (E).

6. a. Tôi thường dễ phát khùng lên với mình (B).

b. Tôi không dễ phát khùng lên với mình (A).

7. a. Tôi là người thích ứng trong mọi hoàn cảnh (G).

b. Tôi là người có lý tưởng cao, thích mọi việc diễn ra trong trật tự (D).

8. a. Tôi cần bày tỏ cảm tình âu yếm cho người khác (F).

b. Tôi thích duy trì một khoảng cách nào đó với người khác (H).

9. a. Trước một kinh nghiệm mới tôi thường tự hỏi xem điều đó có hữu ích cho tôi không (C).

b. Trước một kinh nghiệm mới tôi thường tự hỏi xem điều đó có thú vị không (I).

10. a. Tôi có khuynh hướng tập trung quá nhiều vào mình (E).

b. Tôi có khuynh hướng tập trung quá nhiều vào người khác (A).

11. a. Người khác cậy dựa vào sự hiểu biết và kiến thức của tôi (H).

b. Người khác cậy dựa vào sức mạnh và tính kiên quyết của tôi (G).

12. a. Tôi thấy mình thiếu tự tin (B).

b. Tôi thấy mình rất tự tin (D).

13. a. Quan hệ của tôi thường hướng về tình cảm hơn về công việc (F).

b. Quan hệ của tôi thường hướng về công việc hơn tình cảm (C).

14. a. Tôi khó nói to cho người khác nghe điều mình cảm nghĩ (E).

b. Tôi dễ dàng nói cho người khác nghe điều mình cảm nghĩ (I).

15. a. Tôi thường cân nhắc và khó chọn lựa dứt khoát (H).

b. Tôi thích chọn lựa dứt khoát và không dễ thay đổi (D).

16. a. Tôi có khuynh hướng hay do dự và chần chừ (B).

b. Tôi có khuynh hướng táo bạo và độc đoán (G).

17. a. Tôi miễn cưỡng phải pha mình vào những rắc rối của người khác (A).

b. Tôi pha mình vào những rắc rối của người khác chỉ vì tôi muốn họ cần đến tôi (F).

18. a. Tôi thường gác lại tình cảm một bên để công việc được tiến hành (C).

b. Tôi thường dựa vào tình cảm của mình trước khi có thể hành động (E).

19. a. Nói chung, tôi là người có phương pháp và thận trọng (B).

b. Nói chung, tôi ưa mạo hiểm và liều lĩnh (I).

20. a. Tôi là người thích nâng đỡ và trao ban, thích đồng hành với người khác (F).

b. Tôi là người nghiêm túc, khép kín, thích tranh cãi vấn đề (D).

21. a. Tôi cảm thấy cần được coi là một “cột trụ sức mạnh” (G).

b. Tôi cảm thấy cần thực hiện công việc cách hoàn hảo (C).

22. a. Nét đặc trưng của tôi là thích những vấn đề khó khăn và duy trì tính độc lập (H).

b. Nét đặc trưng của tôi là thích duy trì sự ổn định và bình an trong tâm hồn (A).

23. a. Tôi quá cứng cỏi và hay hoài nghi (B).

b. Tôi thường quá mủi lòng và dễ cảm động (F).

24. a. Tôi thường lo sợ mình mất dịp may để tận hưởng cuộc đời (I).

b. Tôi thường lo rằng nếu tôi thiếu đề phòng thì ai đó sẽ chiếm mất phần ưu thế của tôi (G).

25. a. Thói quen thiếu cởi mở của tôI đã làm cho người khác bực mình (E).

b. Thói quen sai khiến người khác của tôi đã làm họ khó chịu (D).

26. a. Khi những khó khăn xảy ra cho tôi, tôi có thể giải quyết chúng (A).

b. Khi những khó khăn xảy ra cho tôi, tôi giải khuây bằng những gì làm tôi thích thú (I).

27. a. Tôi cậy dựa vào bạn bè và họ biết rằng họ có thể nương tựa vào tôi (B).

b. Tôi không cậy dựa vào người khác, tôi tự làm mọi việc (C).

28. a. Tôi có khuynh hướng không bị lệ thuộc và không bị người khác thu hút (H).

b. Tôi hay thay đổi và hay nghĩ đến bản thân (E).

29. a. Tôi thích thử thách người khác và làm cho họ nổi sùng lên (G).

b. Tôi thích an ủi người khác và làm họ dịu xuống (F).

30. a. Nói chung, tôi là người thích giao du, thân thiện và hòa đồng (I).

b. Nói chung, tôi là người đứng đắn và kỷ luật tự giác (D).

31. a. Tôi thường mắc cỡ khi phải tỏ khả năng của mình ra (A).

b. Tôi thường thích cho người khác biết điều gì tôi có thể làm và làm khá tốt (C).

32. a. Đối với tôi, theo đuổi những lợi ích cá nhân thì quan trọng hơn là được an ủi và an toàn (H).

b. Đối với tôi, được an ủi và an toàn thì quan trọng hơn là theo đuổi những lợi ích cá nhân (B).

33. a. Khi có xung đột với người khác, tôi có khuynh hướng rút lui (E).

b. Khi có xung đột với người khác, rất ít khi tôi nhường nhịn (G).

34. a. Tôi quá dễ dàng nhượng bộ và để người khác đẩy tôi đi (A).

b. Tôi quá cương quyết và đòi hỏi cao ở người khác (D).

35. a. Tôi được đánh giá cao vì tinh thần bất khuất và tính hay khôi hài (I).

b. Tôi được đánh giá cao vì sức mạnh trầm lặng và tính quảng đại hiếm có (F).

36. a. Phần lớn thành công của tôi là nhờ tài gây được ấn tượng tốt nơi người khác (C).

b. Tôi đã đạt được khá nhiều thành công mặc dù tôi thiếu quan tâm đến việc phát triển những kỹ năng tương giao giữa người với người (H).

37. a Tôi hãnh diện về sự kiên nhẫn và hiểu biết lẽ phải của mình (B).

b. Tôi hãnh diện về sự độc đáo và óc sáng tạo của mình (E).

38. a. Tôi là người dễ tính và được người khác chấp nhận (A).

b. Tôi là người khó lay chuyển và độc đoán (G).

39. a. Tôi cố hết sức để được chấp nhận và được yêu thích (C).

b. Được chấp nhận và yêu thích không phải là ưu tiên hàng đầu đối với tôi (D).

40. a. Trong khi phản ứng lại áp lực từ người khác, tôi càng trở thành người co cụm hơn (H).

b. Trong khi phản ứng lại áp lực từ người khác, tôi càng trở nên người hiếu chiến hơn (I).

41. a. Người ta lưu ý đến tôi bởi vì tôi thân thiện, hòa đồng, hấp dẫn và quan tâm đến họ (F).

b. Người ta lưu ý đến tôi bởi vì tôi trầm lặng, lạ lùng và sâu sắc (E).

42. a. Bổn phận và trách nhiệm là những giá trị quan trọng đối với tôi (B).

b. Hòa hợp và được chấp nhận là những giá trị quan trọng đối với tôi (A).

43. a. Tôi cố gắng thúc đẩy người khác bằng cách tạo nên những chương trình lớn lao và hứa hẹn tốt đẹp (G).

b. Tôi cố gắng thúc đẩy người khác bằng cách cho thấy những hậu quả của sự không làm theo lời khuyên của tôi (D).

44. a. Ít khi tôi bày tỏ cảm xúc của mình ra bên ngoài (H).

b. Tôi hay bày tỏ cảm xúc của mình ra bên ngoài (F).

45. a. Để ý tới chi tiết không phải là một trong những sở trường của tôi (I).

b. Tôi rất thích để ý đến những chi tiết (C).

46. a. Tôi thường hay nhấn mạnh đến việc tôi khác với bạn bè ra sao (E).

b. Tôi thường hay nhấn mạnh đến những cái tôi giống với bạn bè (A).

47. a. Khi tình huống trở nên sôi nổi, tôi có khuynh hướng đứng ngoài lề (H).

b. Khi tình huống trở nên sôi nổi, tôi có khuynh hướng nhập cuộc (G).

48. a. Tôi bênh vực bạn bè ngay cả khi họ sai lầm (B).

b. Tôi không muốn bao che khi bạn tôi sai lầm (D).

49. a. Tôi luôn ủng hộ người khác (F).

b. Tôi là người dám nghĩ, dám làm, khi có người thúc đẩy mạnh (C).

50. a. Khi gặp rắc rối, tôi có khuynh hướng nghiền ngẫm những khó khăn của mình (E).

b. Khi gặp rắc rối, tôi hay tìm cách để giải khuây (I).


51. a. Tôi thường có xác tín mạnh và nhận thức rõ về các sự việc phải như thế nào (D).

b. Tôi thường hay có những ngờ vực nghiêm trọng và hay tự hỏi sự việc phải như thế nào (H).

52. a. Tôi đã tạo ra khó khăn cho người khác bằng cách quá bi quan và hay phàn nàn (B).

b. Tôi đã tạo ra khó khăn cho người khác bằng cách quá hống hách và ưa điều khiển (G).

53. a. Tôi có khuynh hướng hành xử theo cảm tính và để cho công việc muốn đến đâu thì đến (F).

b. Tôi không thích hành xử theo cảm tính kẻo vấn đề càng trở nên phức tạp hơn (A).

54. a. Tôi thích được mọi người chú ý (C).

b. Tôi không thích được mọi người chú ý (E).

55. a. Tôi đã cẩn thận và cố gắng chuẩn bị cho những khó khăn bất ngờ (B).

b. Tôi ưa bộc phát và khi những khó khăn xảy ra tôi thích ứng biến hơn (I).

56. a. Tôi tức giận khi người khác không tỏ ra đánh giá đúng những gì tôi đã làm cho họ (F).

b. Tôi tức giận khi người khác không lắng nghe những gì tôi nói với họ (D).

57. a. Đối với tôi, độc lập và tự lực là các yếu tố rất quan trọng (G).

b. Đối với tôi, được coi trọng và khâm phục là những yếu tố rất quan trọng (C).

58. a. Khi tranh luận với bạn bè, tôi có khuynh hướng thúc bách người khác theo ý mình (H).

b. Khi tranh luận với bạn bè, tôi có khuynh hướng để cho sự việc tiến hành tự do (A).

59. a. Tôi thường muốn những người thân phải yêu thương tôi nhất (F).

b. Tôi thường “thử thách” những người thân để xem họ có thực lòng với tôi không (B).

60. a. Tạo nên của cải và tiến hành công việc là một trong những mặt mạnh của tôi (G).

b. Đề cập đến những ý tưởng mới và làm cho người khác hồ hởi về chúng là một trong những mặt mạnh của tôi (I).

61. a. Tôi có khuynh hướng thích giữ kỷ luật và rất nghiêm khắc với mình (D).

b. Tôi có khuynh hướng rất hay cảm xúc và không thích kỷ luật (E).

62. a. Tôi cố gắng giữ cho đời mình luôn tiến nhanh, có cảm xúc mạnh và đầy hứng thú (I).

b. Tôi cố gắng giữ cho đời mình đều đặn, ổn định và bình an (A).

63. a. Tôi cảm thấy không thoải mái khi phải bỏ những điều cam kết trong quá khứ, vì thế tôi đã gặp khó khăn khi có những thay đổi lớn trong cuộc đời (B).

b. Tôi không thích những cam kết dài hạn, vì thế tôi đã có những thay đổi lớn trong đời tương đối dễ dàng (C).

64. a. Tôi có khuynh hướng khuyếch đại những cảm xúc của mình và để ý tới chúng trong thời gian dài (E).

b. Tôi có khuynh hướng giảm thiểu những cảm xúc của mình và không chú ý nhiều tới chúng (H).

65. a. Tôi đã lưu tâm và chăm sóc nhiều người (F).

b. Tôi đã hướng dẫn và thúc đẩy nhiều người (G).

66. a. Tôi quá nghiêm túc và khắt khe với chính mình (D).

b. Tôi quá tự do thoải mái và dễ dãi với chính mình (I).

67. a. Tôi tự khẳng định và buộc mình phải vượt lên trên (C).

b. Tôi khiêm tốn và hạnh phúc bước đi bằng chính đôi chân của mình (A).

68. a. Tôi hãnh diện về sự trong sáng và tính khách quan của tôi (H).

b. Tôi hãnh diện về sự đáng tin cậy và dấn thân của tôi (B).

69. a. Tôi mất nhiều thời giờ nhìn vào nội tâm và hiểu rõ những tình cảm của mình quan trọng thế nào đối với tôi (E).

b. Tôi không mất nhiều thời giờ nhìn vào nội tâm và hoàn thành công việc là điều quan trọng đối với tôi (G).

70. a. Tôi nghĩ mình là một người lạc quan và thờ ơ (A).

b. Tôi nghĩ mình là một người nghiêm túc và có phẩm chất (D).

71. a. Tôi có một trí khôn lanh lẹ và một nghị lực vô hạn (I).

b. Tôi có một trái tim hay quan tâm và sự hiến dâng sâu xa (F).

72. a. Tôi theo đuổi những hoạt động nào có hy vọng được khen thưởng và bản thân được công nhận (C).

b. Tôi sẵn sàng từ bỏ phần thưởng và sự công nhận để được làm điều tôi thực sự ưa thích (H).

73. a. Tôi không chú ý chu toàn những nghĩa vụ có tính chất xã hội (E).

b. Tôi thường thi hành những nghĩa vụ có tính chất xã hội một cách rất nghiêm túc (B).

74. a. Trong hầu hết các tình huống, tôi thích chỉ huy hơn (G).

b. Trong hầu hết các tình huống, tôi để cho người khác chỉ huy (A).

75. a. Qua năm tháng, những giá trị và lối sống của tôiđã đôi lần thay đổi (C).

b. Qua năm tháng, những giá trị và lối sống của tôi vẫn không thay đổi (D).

76. a. Nói chung, tôi không có nhiều kỷ luật tự giác (I).

b. Nói chung, tôi không có nhiều mối quan hệ với người khác (H).

77. a. Tôi thường cảm thấy rất dễ bị tổn thương trong tương quan với người khác (E).

b. Tôi thường cảm thấy rằng những hy sinh của tôi bị người khác không đánh giá cao (F).

78. a. Tôi có khuynh hướng nghĩ đến những tình huống tồi tệ nhất (B).

b. Tôi thường nghĩ rằng mọi sự sẽ tiến triển cách tốt nhất (A).

79. a. Người ta tin tưởng tôi vì tôi tự tin và có thể để ý đến họ (G).

b. Người ta tin tưởng tôi vì tôi công bình và sẽ làm cái gì đúng (D).

80. a. Thông thường, tôi đã bị lôi kéo vào những kế hoạch của tôi đến nỗi trở nên tách rời khỏi người khác (H).

b. Thông thường, tôi rất thích xía vô chuyện của người khác đến nỗi xao lãng những kế hoạch của mình (F).

81. a. Khi gặp người lạ, tôi thường bình tĩnh và dè dặt (C).

b. Khi gặp người lạ, tôi ưa nói chuyện phiếm và vui nhộn (I).

82. a. Nói chung, tôi có khuynh hướng bi quan (E).

b. Nói chung, tôi có khuynh hướng lạc quan (A).

83. a. Tôi thích sống trong thế giới nhỏ bé của riêng tôi hơn (H).

b. Tôi thích để cho thế giới biết tôi đang có mặt ở đây (G).

84. a. Tôi thường bị rối loạn bởi trạng thái hốt hoảng, bất an và ngờ vực (B).

b. Tôi thường bị rối loạn bởi sự giận dữ, thái độ cầu toàn và bất nhẫn (D).

85. a. Tôi nhận ra rằng tôi thường quá riêng tư và thân mật (F).

b. Tôi nhận ra rằng tôi thường quá lạnh lùng và xa cách (C).

86. a. Tôi đã thua thiệt bởi vì tôi không tỉnh táo đủ để nắm lấy cơ hội (E).

b. Tôi đã thua thiệt bởi vì tôi theo đuổi quá nhiều cơ hội (I).

87. a. Tôi thường mất nhiều thời gian để bắt đầu công việc (H).

b. Tôi thường bắt đầu công việc mau lẹ (D).

88. a. Tôi thường gặp khó khăn khi quyết định (B).

b. Tôi ít gặp khó khăn khi phải quyết định (G).

89. a. Khi có chút thời gian rảnh tôi thường dùng để giúp người khác (F).

b. Đối với người khác, tôi không coi mình là quan trọng (A).

90. a. Thường thường, tôi thích gặp gỡ người khác và tạo nên những mối quan hệ (C)

b. Thường thường, tôi không thích gặp gỡ người khác và tạo nên những mối quan hệ (E).

91. a. Khi không biết chắc phải làm gì,tôi thường tìm lời khuyên của người khác (B).

b. Khi không biết chắc phải làm gì, tôi thử nhiều cách khác nhau để xem cách nào tốt nhất cho tôi (I).

92. a. Tôi lo rằng tôi sẽ bị tách khỏi những hoạt động của người khác (F).

b. Tôi lo rằng hoạt động của người khác làm tôi xao lãng với những gì tôi phải làm (D).

93. a. Khi tức giận, tôi thường hay trách móc người khác (G).

b. Khi tức giận, tôi thường trở nên lạnh lùng xa cách (C).

94. a. Tôi thường hay khó ngủ (H).

b. Tôi thường ngủ rất dễ dàng (A).

95. a. Tôi thường cố gắng tìm hiểu làm cách nào tôi có thể gần gũi hơn với người khác (F).

b. Tôi thường cố gắng tìm ra những gì người khác muốn nơi tôi (B).

96. a. Tôi thường cân nhắc, nói thẳng và thận trọng (G).

b. Tôi thường dễ bị kích động, nói nhanh và dí dỏm (I).

97. a. Thông thường, tôi không nói lớn lên khi tôi thấy người khác làm lỗi (E).

b. Thông thường, tôi giúp người khác thấy rằng họ đang phạm một lỗi lầm (D).

98. a. Trong phần lớn cuộc đời, tôi là một người sôi nổi và có nhiều cảm xúc thay đổi đột ngột (I).

b. Trong phần lớn cuộc đời, tôi là một người điềm tĩnh và là người “bằng chân như vại” (A).

99. a. Khi không thích ai, tôi thường cố gắng giữ sự thân mật, bất kể cảm xúc của tôi thế nào (C).

b. Khi không thích ai, tôi thường để cho họ biết điều đó, bằng cách này hay cách khác (B).

100. a. Đa số những khó khăn của tôi với người khác đều phát xuất từ tính đa cảm và quy mọi sự vào mình (E).

b. Đa số những khó khăn của tôi với người khác đều xuất phát từ việc tôi không quan tâm đến những quy ước thông thường trong xã hội (H).

101. a. Phương pháp của tôi là nhảy vào để cứu sống người (F).

b. Phương pháp của tôi là chỉ cho người ta biết làm thế nào để cứu giúp họ (G).

102. a. Thường thường, tôi thích “xả láng” và đẩy lui giới hạn (I).

b. Thường thường, tôi không thích sự mất tự chủ (D).

103. a. Tôi quan tâm quá mức trong việc muốn làm tốt hơn người khác (C).

b. Tôi quan tâm quá mức đến việc tạo nên sự tốt đẹp cho người khác (A).

104. a. Tư tưởng của tôi thường là lý thuyết chứ không phải sự kiện,bao gồm sự tưởng tượng và tính tò mò (H).

b. Tư tưởng của tôi thường thực tiễn, chỉ cốt giữ cho công việc trôi chảy (B).

105. a. Một trong những tài năng chính của tôi là khả năng chịu trách nhiệm về các tình huống (G).

b. Một trong những tài năng chính của tôi là khả năng mô tả những trạng thái nội tâm (E).

106. a. Tôi đã thúc đẩy cho công việc được thực hiện đúng, dù điều đó làm cho người khác không thoải mái (D).

b. Tôi không thích cảm giác bị áp đặt, vì thế tôi không thích áp đặt người khác (A).

107. a. Tôi thường hãnh diện về sự quan trọng của tôitrong cuộc đời người khác (F).

b. Tôi thường hãnh diện về nhiệt tình và dễ chấp nhận những điều mới lạ (I).

108. a. Tôi nhận thức được rằng tôi thường gây ấn tượng cho người khác vì mình chỉnh tề, thậm chí đáng khâm phục (C).

b.Tôi nhận thức được rằng tôi thường gây ấn tượng cho người khác vì mình khác thường và thậm chí kỳ quặc nữa (H).

109. a. Hầu như tôi đã làm những gì tôi phải làm (B).

b. Hầu như tôi đã làm những gì tôi muốn làm (E).

110. a. Tôi thường thích những công việc đòi hỏi nỗ lực cao, kể cả những tình huống khó khăn (G).

b. Tôi thường không thích bị sức ép mạnh, kể cả những tình huống khó khăn (A).

111. a. Tôi hãnh diện về khả năng thích nghi,vì những gì thích hợp và quan trọng thường hay thay đổi (C).

b. Tôi hãnh diện về khả năng giữ vững lập trường, tôi không lay chuyển về những gì mình đã tin (D).

112. a. Phong cách của tôi hướng về sự dự phòng và những điều kiện khắc khổ (H).

b. Phong cách của tôi hướng về sự thái quá và làm những gì quá trớn (I).

113. a. Sức khỏe và hạnh phúc của tôi đã trở nên tệ hơn vì ước muốn mãnh liệt giúp đỡ người khác (F).

b. Những mối liên hệ của tôi đã trở nên tồi tệ hơn vì ước muốn mãnh liệt chú trọng đến nhu cầu cá nhân của tôi (E).

114. a. Nói chung, tôi quá cởi mở và khờ khạo (A).

b. Nói chung, tôi quá thận trọng và cẩn thận (B).

115. a. Đôi khi tôi làm người khác khó chịu vì tôi quá năng nổ (G).

b. Đôi khi tôi làm người khác khó chịu vì tôi quá cứng nhắc (D).

116. a. Phục vụ và lưu tâm đến nhu cầu của người khác là ưu tiên hàng đầu đối với tôi (F).

b. Tìm ra những phương thế khác để nhìn xem và hành động là một ưu tiên đối với tôi (H).

117. a. Tôi thường là người bình thản (C).

b. Tôi thường có những thay đổi mạnh mẽ về trạng thái (I).

118. a. Những tình huống khích động sâu xa, những cảm xúc mạnh đã hấp dẫn tôi (E).

b. Những tình huống làm cho tôi cảm thấy bình tĩnh và thoải mái đã hấp dẫn tôi (A).

119. a. Tôi ít quan tâm đến những kết quả thực tiễn hơn là theo đuổi những sở thích của tôi (H).

b. Tôi có tính thực dụng và mong công việc có kết quả cụ thể (G).

120. a. Tôi có nhu cầu sâu xa được thuộc về (B).

b. Tôi có nhu cầu sâu xa cảm thấy giữ được quân bình (D).

121. a. Trong quá khứ, có lẽ tôi quá chú trọng đến sự gần gũi trong tình bạn (F).

b. Trong quá khứ, có lẽ tôi giữ khoảng cách quá xa trong tình bạn (C).

122. a. Tôi có khuynh hướng nghĩ mãi về những gì trong quá khứ (E).

b. Tôi có khuynh hướng hay phác họa trước những gì sắp làm (I).

123. a. Tôi thường coi người khác là đường đột và đòi hỏi cao (H).

b. Tôi thường coi người khác là thiếu óc tổ chức và không có tinh thần trách nhiệm (D).

124. a. Thường thường, tôi không quá tin vào mình (B).

b. Thường thường, tôi chỉ tin vào mình (G).

125. a. Có lẽ tôi quá thụ động và không nhập cuộc (A).

b. Có lẽ tôi quá ưa thích điều khiển và thủ đoạn, mánh khóe (F).

126. a. Tôi có thói quen dừng lại vì nghi ngờ chính bản thân mình (E).

b. Hiếm khi tôi để cho sự ngờ vực chính mình cản lối (C).

127. a. Được lựa chọn giữa một điều quen thuộc và một điều mới lạ, tôi thường chọn cái mới lạ (I).

b. Tôi thường chọn những gì tôi biết tôi thích: tại sao phải thất vọng với điều tôi có thể không thích chứ? (B).

128. a. Tôi hay có những tiếp xúc thể lý như vỗ vai, cầm tay… để làm người khác yên lòng (F).

b. Tôi hay cảm thấy rằng tình yêu đích thực không tùy thuộc vào những tương quan thể lý (D).

129. a. Khi cần đối chất với người nào đó, tôi thường quá khắt khe và đi thẳng vào vấn đề (G).

b. Khi cần đối chất với người nào đó, tôi thường nói vòng vo nhiều quá (C).

130. a. Tôi bị lôi cuốn vào những vấn đề mà người khác có lẽ cảm thấy khó chịu, thậm chí sợ hãi (H).

b. Tôi thích không mất thời giờ nói hoài về những vấn đề làm cho người khác khó chịu, sợ hãi (A).

131. a. Tôi gặp khó khăn vì tôi quá đường đột và thích can thiệp vào chuyện người khác (F).

b. Tôi gặp khó khăn vì hay lảng tránh và không thích giao du (B).

132. a. Tôi lo lắng vì không có nguồn tài trợ để hoàn tất nhiệm vụ của mình (G).

b. Tôi lo lắng vì tôi không có kỷ luật tự giác để tập trung vào những gì cần thiết cho công việc của tôi (I).

133. a. Nói chung, tôi là một người trực giác và độc đáo (E).

b. Nói chung, tôi là một người có óc tổ chức và có tinh thần trách nhiệm cao (D).

134. a. Khắc phục tính chậm chạp là một trong những khó khăn chính của tôi (A).

b. Không thể làm chậm lại đã là một trong những khó khăn chính của tôi (I).

135. a. Khi cảm thấy không an toàn, tôi phản ứng bằng cách ngạo mạn và thô bạo (C).

b. Khi cảm thấy không an toàn, tôi phản ứng bằng cách phòng thủ và tranh cãi (B).

136. a. Tôi thường có đầu óc cởi mở và sẵn sàng thử những phương pháp mới (H).

b. Tôi thường tự bộc bạch và sẵn sàng chia sẻ những cảm tình của mình cho người khác (D).

137. a. Tôi cố tỏ cho người khác thấy mình cứng rắn hơn là tôi thực sự là thế (G).

b. Tôi thường tỏ cho người khác thấy mình là người quan tâm hơn là tôi thực sự như thế (F).

138. a. Tôi thường hành xử theo lương tâm và lý trí của mình (D).

b. Tôi thường hành xử theo cảm tính và xung động của mình (I).

139. a. Khi gặp nghịch cảnh, tôi thường cứng rắn và quyết đoán (C).

b. Khi gặp nghịch cảnh, tôi thường nhụt chí và cam chịu (A).

140. a. Tôi thường tin chắc rằng tôi có một loại “mạng lưới an toàn” nào đó để che chở (B).

b. Tôi thường chọn để lệ thuộc vào người khác càng ít càng tốt (H).

141. a. Tôi phải mạnh mẽ để phục vụ người khác, vì thế tôi không có thời giờ để đối phó với những cảm xúc và sợ sệt của mình (G).

b. Tôi gặp khó khăn khi đương đầu với những cảm xúc và sợ hãi của mình, vì thế thật khó cho tôi phải tỏ ra mạnh mẽ khi phục vụ tha nhân (E).

142. a. Tôi thường tự hỏi tại sao người ta lưu ý đến cái tiêu cực khi cuộc sống có rất nhiều điều thú vị như thế (A).

b. Tôi thường tự hỏi tại sao người ta quá hồ hởi khi có quá nhiều cái trong đời rối loạn như thế (D).

143. a. Tôi đã cố gắng hết sức để không bị coi như một người ích kỷ (F).

b. Tôi đã cố gắng hết sức để không bị coi là người buồn chán (I).

144. a. Tôi tránh sự thân mật vì sợ mình bị áp đảo bởi những nhu cầu và đòi hỏi của người khác (H).

b. Tôi tránh sự thân mật vì sợ tôi không thể sống đúng với những gì người khác kỳ vọng nơi tôi (C).

Sau khi làm bản trắc nghiệm RHETI:

Tổng số các điểm dựa theo mẫu tự phải bằng 144.

Nếu thừa hay thiếu, xin bạn vui lòng dò lại cho thật chính xác. Các điểm theo mẫu tự sẽ tương ứng với các số cá tính theo bảng sau:

(A).

(B).

(C).

(D).

(E).

(F).

(G).

(H).

(I).

Tổng số điểm

Số cá tính

Chín

Sáu

Ba

Một

Bốn

Hai

Tám

Năm

Bảy

Bây giờ, dựa theo bảng kết quả trên, xin bạn vẽ vào biểu đồ ở trang sau. Nên chú ý số điểm mẫu tự và số cá tính tương ứng. Ví dụ:

(A). tương ứng với số cá tính Chín,

(B). tương ứng với số cá tính Sáu,

(C). tương ứng với số cá tính Ba,

(D). tương ứng với số cá tính Một,

(E). tương ứng với số cá tính Bốn,

(F). tương ứng với số cá tính Hai,

(G). tương ứng với số cá tính Tám,

(H). tương ứng với số cá tính Năm,

(I). tương ứng với số cá tính Bảy.

1. DẪN NHẬP -  BIẾT MÌNH VÀ LÀM CHỦ BẢN THÂN

Kết quả trên biểu đồ:

1. Số điểm cao nhất là số cá tính chính, mẫu nhân cách chính của bạn.

2. Con số cá tính diễn tả ĐIỂM VƯỢT TRỘI của bạn. Tám số còn lại diễn tả các tiềm năng khác cũng tồn tại trong bạn.

3. Những số cá tính có điểm cao có nghĩa là bạn đã phát triển chức năng hay khả năng cao. Nhưng nếu quá cao (>24), thì bạn cần điều chỉnh lại để đạt mức trung bình (12-20).

4. Những số cá tính có điểm thấp có nghĩa là bạn cần lưu ý hơn để phát triển các tiềm năng này để đạt mức trung bình lý tưởng (16).

5. Mỗi mẫu cá tính cơ bản của bạn có hai cánh hai bên để trợ giúp. Ví dụ nếu số của tôi là số 2 thì hai cánh của tôi là số 1 và số 3. Nếu số của tôi là số 6 thì hai cánh là số 5 và số 7…

Chú ý:

Trường hợp đặc biệt: Bạn có các điểm cao ngang bằng nhau thì:

  • Có thể bạn đã tu luyện nhân cách trong nhiều năm và đạt được sự hòa hợp giữa các trung tâm: Đầu, Tim, Nội tạng. Nếu đúng vậy, xin hoan hô bạn!
  • Có thể vì bạn không quen với việc phát triển nhân cách, không biết mình đủ nên bản trắc nghiệm thiếu chính xác. Trong trường hợp này, tốt nhất là bạn nên đọc bản miêu tả các số nhân cách và xem số nào thích hợp với bạn.

BẢNG TRẮC NGHIỆM CỬU LOẠI

(Mẫu đơn giản)

Bạn có thể làm thêm trắc nghiệm này để hiểu hơn kết quả của trắc nghiệm Rheti bạn đã thực hiện.

1. Chọn thứ giống với bạn nhất A, B hay C?

A

  • Tôi có vẻ khá độc lập và quyết đoán: Tôi cảm thấy rằng mọi thứ diễn ra tốt nhất khi tôi lao đầu vào nó.
  • Tôi đặt ra các mục tiêu, để hết tâm trí vào đó, và mong muốn thực hiện công việc.
  • Tôi không thích ngồi một chỗ - Tôi muốn đạt được cái gì đó to lớn và có ảnh hưởng mạnh.
  • Tôi không hẳn là muốn đối đầu, nhưng tôi cũng không để người khác chỉ đạo tôi.
  • Phần lớn thời gian, tôi biết tôi muốn gì, và tôi thực hiện nó.
  • Tôi có xu hướng làm việc hết mình và chơi hết mình.

B

  • Tôi có vẻ ít nói và thường ở một mình.
  • Tôi thường không quan tâm tới những khía cạnh xã hội của mình, và tôi thường không đòi quyền lợi của mình một cách mạnh mẽ.
  • Tôi không cảm thấy thoải mái khi đứng đầu hay ganh đua như những người khác.
  • Nhiều người có thể nói rằng tôi giống người đang mơ - phần nhiều sự sôi động của tôi nằm trong trí tưởng tượng.
  • Tôi có thể hài lòng mà không cảm thấy mình phải luôn năng động trong mọi tình huống.

C

  • Tôi có vẻ rất có trách nhiệm và tận tâm.
  • Tôi cảm thấy khủng khiếp nếu tôi không thể giữ lời hứa và không thể làm cái người ta mong đợi ở tôi.
  • Tôi muốn mọi người biết rằng tôi ở đây vì họ, và tôi sẽ làm cái gì tôi tin là tốt nhất cho họ.
  • Tôi thường hy sinh bản thân rất nhiều vì người khác, cho dù họ biết điều đó hay không.
  • Tôi thường không chăm sóc mình đúng mức, tôi làm những thứ cần làm và nghỉ ngơi nếu tôi còn thời gian.

2. Chọn thứ giống với bạn nhất X, Y hay Z?

X.

  • Tôi là người luôn giữ một quan điểm tích cực và cảm thấy mọi thứ sẽ kết thúc tốt đẹp.
  • Thường có vài thứ làm tôi rất hăng hái, tôi thường có nhiều cách để làm mình bận rộn.
  • Tôi thích ở gần mọi người và giúp đỡ mọi người hạnh phúc
  • Tôi thích chia sẻ niềm hạnh phúc của mình với người khác.
  • Tôi luôn tích cực giúp đỡ người khác, nhưng không mấy quan tâm đến nhu cầu của mình và để tâm giải quyết những vấn đề của mình.

Y.

  • Tôi là người có cảm xúc rõ ràng về mọi thứ - đa phần mọi người có thể biết lúc nào tôi không vui về một cái gì đó.
  • Tôi có thể cảnh giác với người khác, nhưng tôi nhạy cảm hơn là tôi làm ra vẻ.
  • Tôi muốn biết tôi đang ở đâu trong quan hệ với người khác và tôi có thể trông đợi vào đâu - mọi người thường cảm thấy rõ ràng quan hệ của họ với tôi như thế nào.
  • Khi tôi buồn bực về một cái gì đó, tôi muốn người khác có phản ứng và cũng bực mình như tôi.
  • Tôi biết quy tắc, nhưng tôi không muốn người khác bảo tôi phải làm gì. Tôi muốn tự quyết định bản thân.

Z.

  • Tôi có xu hướng tự chủ và logic – tôi cảm thấy không thoải mái khi xử lý tình cảm.
  • Tôi rất có năng lực, thậm chí hoàn hảo, và muốn làm việc một mình.
  • Khi có vấn đề hay xung đột cá nhân, tôi cố không để cảm xúc của mình xen vào.
  • Có người nói tôi lạnh lùng và tách rời, nhưng tôi không muốn phản ứng tình cảm của mình che mất cái gì thực sự quan trọng với tôi.
  • Tôi thường không thể hiện phản ứng của mình khi người khác “tác động vào tôi”.

Bây giờ, hãy ghép chữ cái bạn đã chọn ở phần 1 và 2 với nhau, bạn sẽ biết mình thuộc loại cá tính nào trong Cửu Loại.

KẾT QUẢ

1 - Mã số CZ: Người cải cách – Số 1

  • Kỷ luật, nghiêm túc, trách nhiệm...
  • Khó tính, luôn muốn cải thiện mọi thứ xung quanh.
  • Dễ phê phán và cầu toàn
  • Khó khăn khi kiềm chế và mất kiên nhẫn...
  • Tiêu biểu: Mahatma Ghandi, Hilary Clinton, Al Gore...

2 - Mã số CX: Người yêu thương - Số 2

  • Đồng cảm, ngay thật và quan tâm...
  • Luôn muốn làm hài lòng người khác.
  • Thân thiện, đôi khi đa cảm
  • Vấn đề với việc chăm sóc bản thân và nói ra cái mình muốn...
  • Tiêu biểu: Mẹ Theresa, Eleanor Roservelt, Barbara Bush...

3 - Mã số AZ: Người tạo lập – Số 3

  • Tự tin, lôi cuốn, thích nghi và tập trung...
  • Bị dính vào hình ảnh bản thân trong mắt người khác...
  • Bị điều khiển bởi tham vọng
  • Gặp vấn đề do tham công tiếc việc và tính ganh đua...
  • Tiêu biểu: Bill Clinton, Arnold Schwarznegger, M.Jordan

4 - Mã số BY: Người nội tâm – Số 4

  • Lãng mạn, nội tâm, kín đáo, nhạy cảm...
  • Dễ tổn thương nên hay giấu giếm bản thân...
  • Cảm hứng dễ buồn rầu
  • Vấn đề đặc trưng là buông thả và tự than vãn...
  • Tiêu biểu: Micheal Jackson, Jonny Depp, Anna Rice...

5 - Mã số BZ: Người quan sát – Số 5

  • Mãnh liệt, duy trí, tò mò, sáng tạo...
  • Độc lập sáng tạo, hay phát triển các kỹ năng phức tạp...
  • Dễ bị xúc động và tách rời
  • Vấn đề bởi sự tách biệt, lập dị và đôi khi không thực tế...
  • Tiêu biểu: Albert Einstein, Bill Gates, Van Gogh...

6 - Mã số CY: Người trung thành – Số 6

  • Trách nhiệm, đáng tin cậy, chăm chỉ...
  • Luôn tìm kiếm sự an toàn trong mọi lĩnh vực...
  • Lo âu nên lẩn tránh và phòng thủ
  • Vấn đề là nghi ngờ bản thân và ngờ vực...
  • Tiêu biểu: Công nương Diana, Malcom X, Mel Gibson, Bush“con”...

7 - Mã số AX: Người nhiệt tình – Số 7

  • Lạc quan, tháo vát, hài hước, năng động...
  • Hướng tới và tìm kiếm những niềm vui trong cuộc sống...
  • Dễ mệt mỏi và quẫn trí.
  • Vấn đề chủ yếu là sự nông cạn và bốc đồng...
  • Tiêu biểu: Steven Spielberg, Benjamin Franklin, Larry King...

8 - Mã số AY: Người thách thức – Số 8

  • Mạnh mẽ, tự tin, quyết đoán, hào hiệp...
  • Luôn muốn nắm giữ và điều khiển được môi trường...
  • Cứng đầu và độc đoán
  • Khó khăn khi cho phép mình gần người khác...
  • Tiêu biểu: Fidel Castro, M.Gorbachev, M.Luther King...

9 - Mã số BX: Người hòa bình – Số 9

  • Khoan dung, đôn hậu, tốt bụng và kiên định...
  • Tìm tới sự yên bình...
  • Ghét và né tránh xung đột. Dễ tự mãn, giảm thiểu lo lắng.
  • Vấn đề chủ yếu là bị động và ngoan cố...
  • Tiêu biểu: Abraham Lincoln, Elizabeth II, Walt Disney..

(còn tiếp)